Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7353013997008_06bed20a73478b8da77b7c1a72a41331.jpg 2_21220241452.jpg Z7126016618612_12e7ca8922b769fbf907f908765bd7cd.jpg Z7128336383471_609e765b4ce79b402bc6a3a0b9018f08.jpg Z7128335187254_8daf86428134dc9f061d41fc281ad69c.jpg Z7126015403717_20aa7be6f0a8822f87e0316467b09a2d.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Z7068099150989_62d2fe9d16a88b7269d6c1b0c8aad1ae.jpg Z7068099182738_fb4a17db56e001cf69972ca20b15ba83.jpg Z7068099150255_cec16a7ba5c0f2fbfdf3f3844aee8c01.jpg Z7068099172105_9df0d8f97a67f9b45b0f8442fdd80302.jpg Z7068099164117_2193106f42ebcb9f1d88cd916d90f884.jpg Unnamed.png Z6653323223113_8bdc882a1ea1235f10e7f73be032313e.jpg Z6653323085107_124eaabe03b6b432793cff20b8be5918.jpg Z6653323073784_d83cec161578bac852ce3f14a67a6169.jpg Z6653323060100_3ea89885d4dff4fe0df14e17513aa6e2.jpg Z6653323016235_174d41ced26cd25d6a39a9be205c11a2.jpg Z6653323170488_489b0860117eab8e1476d706c9455e87.jpg IMG20250120141744.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Huế.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Văn 9 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tài Lâm
    Ngày gửi: 13h:59' 26-07-2024
    Dung lượng: 379.6 KB
    Số lượt tải: 231
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 9 Kết nối tri thức
    TIẾT: VĂN BẢN 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
    không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
    chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
    tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
    văn bản văn học.
    2. Năng lực
    Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
    độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác
    trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
    bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
    nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực đặc thù
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
    không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể
    chuyện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi
    tiết tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.

    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
    văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    3. Phẩm chất
    - Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
    người có phẩm chất tốt đẹp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án;
    - SGK, SGV Ngữ văn 9;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
    2. Đối với học sinh
    - SGK, SBT Ngữ văn 9.
    - Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
    thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện
    người con gái Nam Xương.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể
    tên các tác phẩm viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó
    em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
    c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Hãy kể tên các tác phẩm
    viết về người phụ nữ trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với
    tác phẩm nào nhất?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - Gợi mở:
    + “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
    + “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
    + Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
    “Tự tình”,…).
    + “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong
    kiến có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau.
    Điểm giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man
    mác của những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những
    món đồ trao đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong
    bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận
    của người phụ nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người
    con gái Nam Xương.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
    Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết.

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến chủ đề Thế giới kì ảo.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Thế giới kì
    ảo.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    I. Giới thiệu bài học

    học tập

    - Chủ đề Thế giới kì ảo bao gồm các

    - GV yêu cầu HS:

    văn truyền kì và thơ.

    + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái - Tên và thể loại của các VB đọc chính:
    quát chủ đề Thế giới kì ảo.
    + Nêu tên và thể loại các VB đọc

    Tên văn bản

    chính và VB đọc kết nối chủ điểm,

    Chuyện người con

    VB đọc mở rộng theo thể loại.

    gái Nam Xương

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    Dế chọi

    học tập

    Sơn Tinh – Thủy

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới

    Tinh

    thiệu bài học và tìm tên các VB
    trong bài 1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
    nhận xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    Thể loại
    Truyền kì
    Truyền kì
    Thơ.

    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của truyện truyền kì.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc
    điểm của truyện truyền kì.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tri thức ngữ văn
    tập

    1. Khái niệm:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Truyện truyền kì là thể loại văn
    Think – Pair – Share đọc các thông tin xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ ở
    trong phần Tri thức ngữ văn và thực hiện thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo
    những yêu cầu sau:

    làm phương thức nghệ thuật để

    + Điển từ thích hợp vào chỗ trống để phản ánh cuộc sống. Truyện truyền
    hoàn thành khái niệm về truyện truyền kì kì thuộc bộ phận văn học viết, tuy
    trong phiếu dưới đây:

    nhiên, trong quá trình sáng tạo, các
    tác giả cũng sử dụng nhiều yếu tố
    của văn học dân gian.
    - Trong mỗi truyện truyền kì, yếu
    tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết
    hợp, đan xen một cách linh hoạt.
    Qua những chi tiết kì ảo, người
    đọc có thể nhận thấy những vấn đề
    cốt lõi của hiện thực cũng như

    + Hoàn thành PHT số 1 về một số đặc quan niệm và thái độ của tác giả.

    điểm của truyện truyền kì. Thời gian: 10 2. Đặc điểm của thể truyền kì
    phút.

    - Bảng đính kèm phía dưới.

    Yếu tố của
    truyện truyền

    Đặc điểm


    Cốt truyện
    Nhân vật
    Không gian
    Thời gian
    Ngôn ngữ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc các thông tin trong phần Tri
    thức ngữ văn, hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ, chốt kiến thức.
    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SÓ 1
    Yếu tố của
    truyện truyền

    Đặc điểm


    - Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc dã sử lưu truyền
    rộng rãi trong nhân dân; có khi mượn từ truyện truyền kì
    Cốt truyện

    Trung Quốc.
    - Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp
    theo trật tự tuyến tính, có quan hệ nhân quả.
    - Đa dạng, phong phú, trong đó nổi bật nhất là ba nhóm:

    Nhân vật

    thần tiên, người trần và yêu quái.
    - Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
    nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên,...
    Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên, cõi âm; các hình

    Không gian

    thức không gian này không tồn tại tách biệt mà liên thông
    với nhau.
    Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời gian thực và thời gian kì
    ảo:
    + Thời gian thực với các điểm mốc, các niên đại xác định

    Thời gian

    góp phần tạo nên giá trị hiện thực của truyện truyền kì.
    + Thời gian kì ảo thường được sử dụng khi nói về cõi tiên,
    cõi âm – nơi mọi thứ ngưng đọng, không biến đổi, không
    giới hạn.

    Ngôn ngữ

    Sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
    a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả
    lời một số câu hỏi trong khi đọc.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu
    hỏi liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm III. Tìm hiểu chung về văn bản
    hiểu chung về văn bản

    1. Đọc

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Cách đọc: Khi đọc truyện truyền kì,
    học tập

    cần tóm tắt truyện, xác định không gian,

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân
    nhỏ 4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi
    dưới đây:

    tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện…

    + GV hướng dẫn cách đọc và cho - Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn:
    HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng
    suy luận khi đọc văn bản truyền kì.

    Câu hỏi/

    Câu trả lời

    kĩ năng đọc.

    của tôi

    + GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi

    Dự đoán: Theo Gợi ý: Theo em,

    trong hộp chỉ dẫn.

    em, kết cục của Trương Sinh sau

    Câu hỏi/

    Câu trả lời

    kĩ năng đọc.

    của tôi

    Dự

    đoán:

    Theo

    em, kết cục của

    cuộc

    hôn

    nhân khi đi lính về sẽ

    giữa Trương Sinh thấu hiểu người
    và Vũ Nương sẽ vợ hơn và cả hai
    như thế nào?

    sẽ sống vui vẻ

    cuộc hôn nhân giữa

    hạnh phúc bên

    Trương Sinh và Vũ

    nhau.

    Nương sẽ như thế

    Theo dõi: Trương Sau

    nào?

    Sinh có thái độ người

    con

    nói

    Theo dõi: Trương

    như thế nào sau hàng

    đêm



    Sinh có thái độ như

    khi nghe những người

    đàn

    ông

    thế nào sau khi

    lời nói của con?

    đến

    khi

    nhà

    nghe

    mình,

    nghe những lời nói

    Trương Sinh đã

    của con?

    ghen

    tuông



    Đối chiếu: Kết cục

    nghi

    ngờ

    vợ

    cuộc hôn nhân của

    mình, không thể



    gỡ ra được. Khi

    Nương



    Trương



    vợ chàng về đến

    đúng như dự đoán

    nhà, Trương Sinh

    của em không?

    đã la lên để hả

    Suy

    Sinh

    luận:

    Câu

    giận.

    chuyện sẽ như thế

    Đối chiếu: Kết - Kết cục không

    nào nếu không xuất

    cục

    hiện nhân vật Phan

    nhân

    Lang?

    Nương và Trương - Kết cục của

    Theo dõi: Điều gì

    Sinh có đúng như cuộc hôn nhân

    khiến Vũ Nương

    dự đoán của em này

    muốn tìm về gặp

    không?

    cuộc
    của

    chồng?

    hôn giống với dự đoán
    Vũ của em.

    đó





    Trương Sinh quá
    ghen

    tuông,

    không tin tưởng
    + Trình bày những hiểu biết chung

    vợ mình cho nên

    về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm

    nàng

    Chuyện

    mình xuống sông,

    người

    con

    gái

    Nam

    đã

    gieo

    Xương.

    kết

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    sống của mình.

    thúc

    cuộc

    học tập

    Suy luận: Câu Nếu

    không

    - HS thảo luận theo nhóm, vận dụng

    chuyện sẽ như thế nhân

    vật

    kiến thức đã học để thực hiện nhiệm

    nào

    vụ.

    xuất hiện nhân vật sẽ dừng lại ở việc

    - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần

    Phan Lang?

    nếu


    Phan

    không Lang, câu chuyện
    Trương Sinh biết

    thiết).

    sự

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    việc trót đã qua

    động và thảo luận

    rồi

    - GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi

    cách nào cứu vớt

    nhóm trình bày sản phẩm.

    được. Sẽ không

    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe,

    có đoạn Trương

    thật
    không

    nhưng
    làm

    nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

    Sinh

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực

    người vợ để nói

    hiện nhiệm vụ học tập

    những lời hối hận

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

    vì những việc đã

    thức.

    làm.

    gặp

    lại

    - GV mở rộng kiến thức: “Chuyện

    Theo dõi: Điều gì Điều khiến Vũ

    người con gái Nam Xương” cũng

    khiến Vũ Nương Nương muốn tìm

    trở thành nguồn cảm hứng để những

    muốn tìm về gặp về gặp chồng đó

    nhạc sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó

    chồng?

    là: không muốn

    phải kể đến ca khúc “Bóng phù

    mãi mang tiếng

    hoa” của ca sĩ Phương Mỹ Chi.

    xấu, mong muốn

    - Link video (0:00 - 4:27):

    được giải nỗi oan

    https://www.youtube.com/watch?

    khuất

    v=jhln5b4wOfI

    2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác

    - GV chuyển sang nội dung mới.

    phẩm
    a. Tác giả
    - Nguyễn Dữ sống trong thế kỷ XVI,
    thời gian cụ thể về năm sinh và mất vẫn
    chưa rõ.
    - Là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường
    Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh
    Miện, Hải Dương.
    - Ông là người tài năng, trí thức lớn, đã
    từng đỗ đạt và làm quan dưới thời Lê.
    Tuy nhiên, nội chiến và cuộc đấu tranh
    giữa nhà Mạc, Lê, Trịnh đã khiến ông
    chán nản. Do đó, sau một năm làm quan,
    ông quyết định rút lui và sống ẩn dật bên
    cạnh mẹ già, theo đuổi đam mê viết văn.

    b. Tác phẩm
    - Truyền kì mạn lục được Nguyễn Dữ
    viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, ra đời
    vào nửa đầu thế kỉ XVI. Tác phẩm vừa
    có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo
    cao cả, vừa là một tuyệt tác của thể loại
    truyền kì, được mệnh danh là áng “thiên
    cổ kì bút”.

    - Chuyện người con gái Nam Xương là
    truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập
    Truyền kì mạn lục.
    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
    gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
    - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
    tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
    bản văn học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
    liên quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
    văn bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện, IV. Khám phá văn bản
    ngôi kể, chủ đề và bố cục của tác 1. Cốt truyện, ngôi kể, chủ đề và
    phẩm

    bố cục của văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Cốt truyện
    học tập

    - Sơ đồ đính kèm phía dưới.

    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, b. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của
    thực hiện yêu cầu sau:

    văn bản

    + Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của tác

    Ngôi kể

    Thứ ba.

    phẩm “Chuyện người con gái Nam

    Chủ đề

    Qua câu chuyện về

    Xương”.
    + Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
    của tác phẩm theo bảng sau:

    cuộc đời và hành động
    trẫm

    mình

    của



    Nương, Chuyện người
    con gái Nam Xương

    Ngôi kể

    bày tỏ niềm thương cảm

    Chủ đề

    đối với số phận oan

    Bố cục

    nghiệt của người phụ
    nữ trong xã hội xưa, thể

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả

    hiện thái độ trân trọng
    vẻ đẹp của họ, đồng
    thời phê phán mạnh mẽ
    chế độ coi trọng nam

    lời câu hỏi.

    quyền gây ra bi kịch

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

    cho người phụ nữ.

    (nếu cần thiết).

    - Đây là tư tưởng mang

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm

    đậm tinh thần nhân văn,
    tiến bộ. Chủ đề này
    được khái quát trên cơ
    sở nội dung cơ bản,

    trình bày kết quả.

    xoay quanh số phận

    - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi

    nhân vật chính được
    miêu tả trong tác phẩm.

    (nếu có).

    + Phần thứ nhất (từ đầu

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    đến lo liệu như đối với

    nhiệm vụ

    cha mẹ đẻ mình): Giới

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

    thiệu về hai nhân vật

    thức.

    Vũ Nương – Trương
    Sinh; gia cảnh nhà
    Trương Sinh và cuộc
    sống của Vũ Nương khi
    chồng đi lính.
    + Phần thứ hai (từ Qua
    năm sau, giặc ngoan
    cố đã chịu trói đến
    Bố cục

    nhưng việc trót đã qua
    rồi): Nỗi oan bị chồng
    nghi ngờ và hành động
    tự trầm của Vũ Nương.
    + Phần cuối (từ Cùng
    làng với nàng đến hết):
    Cuộc gặp gỡ tình cờ
    giữa Phan Lang và Vũ
    Nương trong động của
    Linh Phi và việc Vũ
    Nương trở về trên sông
    gặp Trương Sinh để giải
    toả nỗi oan khuất.

    SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Vũ 2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
    Nương trong Chuyện người con gái trong Chuyện người con gái Nam
    Nam Xương.

    Xương.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phiếu học tập số 1.
    học tập

    - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ Vũ Nương:
    gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn

    Nguyên nhân gây ra bi kịch của
    Vũ Nương

    với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

    Trực tiếp

    Gián tiếp

    + Chiếc bóng trên + Cuộc hôn nhân
    tường (Vũ Nương không bình đẳng:
    thường chỉ vào và Vũ
    bảo với con rằng đó “con
    là cha nó).

    được

    Nương
    kẻ


    khó”

    Trương

    + Câu nói ngây thơ Sinh, là con nhà
    của đứa trẻ: “Ô khá giả, đem trăm

    - GV yêu cầu HS hoàn thành những
    nhiệm vụ sau:

    hay! Thế ra ông lạng vàng để xin
    cũng là cha tôi ư? cưới.
    Ông lại biết nói, + Lễ giáo phong

    + Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về

    chứ không như cha kiến cùng chế độ

    tính cách nhân vật Vũ Nương và ý

    tôi trước kia chỉ nín nam quyền đã hạn

    nghĩa lời phân trần của nàng.

    thin thít.” đã thổi chế tiếng nói bình

    + Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch

    bùng lên ngọn lửa đẳng, quyền được

    của Vũ Nương bằng cách hoàn thành

    ghen tuông trong bảo vệ bản thân

    bảng dưới đây? Theo em, đâu là
    nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch
    của nàng?

    lòng Trương Sinh.

    của người phụ nữ.

    + Tính cách của +
    Trương

    Sinh:

    Những

    đa chiến tranh phi

    nghi, ghen tuông, nghĩa

    Nguyên nhân gây ra bi kịch của

    gây

    nên

    mù quáng, hồ đồ, cảnh sinh li tử

    Vũ Nương
    Trực tiếp

    cuộc

    gia trưởng.
    Gián tiếp

    biệt, vợ chồng xa
    cách.

    => Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu
    dẫn đến bi kịch của Vũ Nương: Tính

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện đa nghi, ghen tuông của Trương
    nhiệm vụ
    Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả nương vào thế cùng đường, không
    lời câu hỏi.

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS

    còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.

    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tính cách

    Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
    xuống dòng Hoàng Giang
    Lời phân trần

    Ý nghĩa

    Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
    ……………………………………………………

    GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tính cách
    - Tính đã thùy mị, nết na, lại
    thêm tư dung tốt đẹp.

    Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
    xuống dòng Hoàng Giang
    Lời phân trần

    Ý nghĩa

    Lời thoại: “Thiếp vốn con Phân trần để chồng hiểu rõ

    - Luôn giữ gìn khuôn phép, kẻ khó, được nương tựa

    tấm lòng mình, khẳng định

    không từng để lúc nào vợ nhà giàu … nghi oan cho

    sự thủy chung, trong sạch,

    chồng phải đi đến thất hòa.

    hết lòng hàn gắn hạnh

    thiếp”.

    - Là người vợ thủy chung,

    phúc gia đình.

    người con dâu hiếu thảo, Lời thoại: “Thiếp sở dĩ Đau đớn, thất vọng tột
    người mẹ hiền dịu yêu thương nương tựa vào chàng …

    cùng khi bị đối xử bạc bẽo,

    con hết mực.

    bất công.

    đâu còn có thể lên núi
    Vọng Phu kia nữa”.

    Lời than: “Kẻ bạc mệnh Giãi bày nỗi niềm trước
    này duyên phận hẩm hiu

    khi tự vẫn, xót xa vì mình

    … mọi người phỉ nhổ”.

    luôn thủy chung, thanh
    bạch, khát khao được sống
    êm ấm, hạnh phúc vậy mà
    cuối cùng phải tìm đến cái
    chết để vùi chôn nỗi oan
    khiên – nỗi oan mà chỉ trời
    đất mới có thể thấu tỏ.

    Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời than
    của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn ngữ
    truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển tích, điển cố.

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhân vật 3. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh
    Trương Sinh và Phan Lang trong và Phan Lang trong Chuyện người

    Chuyện người con gái Nam Xương.

    con gái Nam Xương.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nhân vật Trương Sinh
    học tập

    - Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng

    GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 để khắc hoạ nhân vật Trương Sinh:
    nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện có tính đa nghi, đối với vợ phòng
    nhiệm vụ sau:

    ngừa quá sức; tuy con nhà hào phú

    + Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, nhưng không có học, nên tên phải
    Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc ghi trong số lính đi vào loại đầu,...
    điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò
    người kể chuyện có vai trò như thế nào rất lớn trong việc khắc hoạ nhân vật.
    trong việc khắc hoạ nhân vật?

    Qua lớp ngôn ngữ này, hầu như mọi

    + Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật nét thuộc về bản chất của nhân vật
    Phan Lang được khắc hoạ ở những đã phát lộ: Trương Sinh là một kẻ ít
    không gian, thời gian nào? Nhân vật học, đa nghi,... Đồng thời qua lời kể,
    này có vai trò gì trong truyện?

    ta cũng thấy được sự yêu mến, trân

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện trọng của tác giả đối với nhân vật Vũ
    nhiệm vụ

    Nương cũng như thái độ phê phán

    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả đối với nhân vật Trương Sinh.
    lời câu hỏi.

    b. Nhân vật Phan Lang

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Không gian, thời gian thực thể hiện
    (nếu cần thiết).

    qua những chi tiết nói về nơi sinh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    sống, nghề nghiệp và các mối quan

    - HS dán tờ stick-note lên bảng.

    hệ của Phan Lang với Vũ Nương và

    - GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
    khác lắng nghe.

    nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tổ tiên,... của gia đình Vũ Nương.
    nhiệm vụ

    - Không gian, thời gian ảo được thể

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiện qua những chi tiết miêu tả cuộc
    thức.

    sống của Phan Lang ở nơi cung

    - GV chuyển sang nội dung mới.

    nước: dạt vào động rùa của Linh Phi,
    được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau
    đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn
    rẽ nước đưa về...
    => Phan Lang đã cầm theo tín vật
    của Vũ Nương và trở về nhân gian,
    nói với Trương Sinh ước nguyện của
    Vũ Nương (Trương Sinh phải lập
    đàn bên sông). Như vậy, Phan Lang
    là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân
    tố kết nối giúp Vũ Nương có điều
    kiện trở về để bày tỏ nỗi oan với
    Trương Sinh, nhờ đó, Trương Sinh
    hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá
    muộn màng.

    Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 4. Yếu tố kì ảo trong Chuyện
    trong Chuyện người con gái Nam người con gái Nam Xương
    Xương.
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi
    Ai nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm
    thực hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết
    chứa yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào
    bảng trong Phiếu học tập số 2 và cho
    biết ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì
    ảo trong đoạn kết của tác phẩm
    “Chuyện người con gái Nam Xương”.

    - Phiếu học tập số 2.

    - Thời gian: 3 phút.
    - Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
    các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả
    lời câu hỏi.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
    (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Yếu tố kì ảo

    Yếu tố thực

    Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:

    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Yếu tố kì ảo
    - Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.

    Yếu tố thực
    - Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải Chi

    - Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, Lăng.
    được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại nhà
    sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương Hồ.
    thế.

    - Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược

    - Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể,
    Trương Sinh lập đàn giải oan.

    rồi bị đắm thuyền,...

    - Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến
    mất.
    Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của Nguyễn
    Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu chuyện trở nên lung
    linh, kì ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi
    cuốn. Cái kết này trước hết giúp tác giả thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của
    dân gian, người trong sạch cuối cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư
    âm xót xa, nuối tiếc về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh
    phúc gia đình như Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết
    có hậu của truyện cổ tích.

    Nhiệm vụ 5: Tổng kết

    5. Tổng kết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nội dung
    học tập

    - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền

    GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: thống của người phụ nữ Việt Nam.
    Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn - Niềm cảm thương cho số phận bi
    bản “Chuyện người con gái Nam kịch của họ đồng thời lên án tố cáo
    Xương”.

    các lễ giáo phong kiến vô nhân đạo,

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện các hủ tục hà khắc trong chế độ
    nhiệm vụ

    phong kiến đương thời.

    - HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nghệ thuật
    lời câu hỏi.

    - Cốt truyện tuyến tính.

    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Lời thoại mang đậm màu sắc
    (nếu cần thiết).

    truyền kì, sử dụng nhiều điển tích,

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    điển cố.

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

    - Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài

    - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận tình, nhân vật được xây dựng qua lời

    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

    nói và hành động.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với
    nhiệm vụ

    yếu tố thực làm nổi bật giá trị nhân

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến đạo của tác phẩm.
    thức.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người
    con gái Nam Xương.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
    đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    Trường THPT:………………………
    Lớp:…………………………………..
    Họ và tên:……………………………..
    PHIẾU BÀI TẬP
    VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
    Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản
    Chuyện người con gái Nam Xương?
    A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại
    thêm tư dung tốt đẹp.

    B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo
    khuyên lơn.
    C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ
    đẻ mình.
    D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
    Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen
    của chồng?
    A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
    B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
    C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
    D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến
    thất hòa..
    Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều
    gì?
    A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
    B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
    C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
    D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
    Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo
    mình xuống sông tự vẫn?
    A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.
    B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm
    của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
    D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
    Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
    A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
    B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.

    C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
    D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
    - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
    1. A

    2. D

    3. C

    4. B

    5. B

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
    Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể
    sau:
    Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái
    bóng” trong truyện.
    Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV chốt kiến thức và gợi mở:
    Câu 1:

    “Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết
    này xuất hiện từ đầu tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu
    thuẫn đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương
    khi nói với người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi về bố, Vũ Nương
    chỉ cái bóng mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày
    tháng xa chồng, nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của
    nàng, chồng luôn ở bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ
    một lời nói đùa trong thương nhớ lại trở thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt
    chặt cuộc đời nàng. Chi tiết “cái bóng” không chỉ có tác dụng thắt nút câu
    chuyện, mà đièu thú vị là cũng chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ
    Nương được giải oan cũng nhờ hình tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra,
    thấu hiểu nỗi oan của vợ, mâu thuẫn câu chuyện đã được giải quyết. Có thể nói
    rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập
    trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu lầm vô tình hya lưỡng ý của
    trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện. Nó góp phần làm
    nên thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong việc bộc lộ nội
    dung chủ đề của tác phẩm.
    Câu 2:
    Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có
    số phận đáng thương khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung
    tốt đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn cả chính là những phẩm chất tâm hồn
    đáng quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với chồng và luôn ý
    thức gìn giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò
    chồng biết bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng –
    nàng dâu, Vũ Nương đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng
    hiếu thảo chân thành. Với con cái, Vũ Nương quả thực là một người mẹ hiền.
    Với mong muốn con trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ cái bóng trên
    tường và bảo rằng đó là cha Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ
    đồ nghi oan nàng thất tiết. Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất,...
     
    Gửi ý kiến